Search

11 phút để hiểu đúng về ATEX và chứng chỉ ATEX

11 minutes to understand ATEX and the ATEX certification



ATEX là gì?

What is ATEX?


ATEX là luật Châu Âu quy định về thiết bị và môi trường làm việc cho phép trong các môi trường có thể gây ra cháy nổ. Tên ATEX xuất phát từ tiếng Pháp từ 2 từ ghép ATmosphères (Khí quyển) và EXplosibles (Gây nổ).


ATEX are European Union directives describing what equipment and work space is allowed in an environment with an explosive atmosphere. ATEX is an abbreviation in French for ATmosphères (Atmosphere) and EXplosible (Explosive).


ATEX gồm 2 quyển luật:

ATEX consists of two EU directives:


- Directive 2014/34/EU: quy định về thiết bị và các hệ thống bảo vệ dùng trong môi trường có thể gây ra cháy nổ.


- The Directive 2014/34/EU: relating to equipment and protective systems intended for use in potentially explosive atmospheres


- Directive 99/92/EC: quy định về các yêu cầu tối thiểu để nâng cao sự tính anh toàn và bảo vệ sức khỏe cho người làm việc trong các môi trường có nhiều nguy cơ cháy nổ.


- The Directive 99/92/EC: Minimum requirements for improving the safety and health protection of workers potentially at risk from explosive atmospheres.


CENELEC- Ban Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Điện Châu Âu và tiêu chuẩn Châu Âu EN

CENELEC – European Committee For Electrotechnicals Standardization and European standards (ENs)


2 Quyển luật ATEX Direcitve chỉ là những quy định chung để phòng chống cháy nổ nhưng không quy định chi tiết về kỹ thuật làm cách nào để có thể phòng chống cháy nổ. Theo ATEX Directive, chi tiết về kỹ thuật phải căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật để có thể thuyết phục được các cơ quan chức năng là các quy định được tuân thủ để phòng chống cháy nổ.


The 2 ATEX Directives contain the requirements in general not the details in technical how to prevent the explosion. According to the Directives, the technical details are on based on the standards which help to convince the government about the law compliances to prevent the explosion in potentially explosive atmospheres.


Việc tạo ra các bộ tiêu chuẩn tốn nhiều thời gian và công sức nên hội đoàn CENELEC đã tham chiếu các bộ tiêu chuẩn của Ủy Ban Kỹ Thuật Điện Quốc Tế (IEC) và có một số điều chỉnh để phù hợp áp dụng ở Châu Âu và cho ra đời các bộ tiêu chuẩn Châu Âu EN. EN nghĩa là tiêu chuẩn của IEC đã được điều chỉnh phù hợp và được chấp nhận là tiêu chuẩn áp dụng cho Châu Âu.


As it took time and efforts to create new standards, CENELEC harmonized the series standards of The International Electrotechnical Commission (IEC) and created the series ENs. ENs are documents that have been ratified by CENELEC to be implemented in EU.


Cách đặt tên các bộ tiêu chuẩn này cũng tương tự như IEC. Ví dụ: Tiêu chuẩn của IEC tên là IEC 60079-0 nói về ghi nhãn thiết bị sau khi được CENELEC điều chỉnh để phù hợp áp dụng ở Châu Âu thì được đặt tên là EN 60079-0 hoặc IEC/EN 60079-0.


How the ENs are named was similar to IEC standards. For example: The IEC standards which were named IEC 60079-0 for marking equipment became harmonizes standards EN 60079-0 or IEC/EN 60079-0.


Các bộ tiêu chuẩn hài hòa EN quy định chi tiết về yêu cầu kỹ thuật để phòng chống cháy nổ. Không dễ dàng cho các các chủ doanh nghiệp có thể hiểu rõ và áp dụng những yêu cầu này, nên họ thường tìm kiếm tư vấn từ các chuyên gia về thiết bị phòng nổ Ex giống như các chuyên gia đang làm việc tại Trainor để tiết kiệm chi phí và nâng cao sự an toàn tại các trong các môi trường có nhiều nguy cơ cháy nổ.


The harmonized standards ENs provided the technical requirements in detail to prevent explosion. As it was difficult for the factory owners to understand and know how to comply with those requirements, they usually ask for the consultancy from the experts who are competent in Ex like the experts who are working for Trainor to reduce costs and improve safety at potentially explosive atmospheres.


Chứng chỉ ATEX là gì?

What is ATEX Certififcation?


Các nhà sản xuất thiết bị để sử dụng ở châu Âu có trách nhiệm đảm bảo thiết bị của họ tuân thủ các tiêu chuẩn ENs. Quá trình này yêu cầu quy trình đánh giá sự phù hợp và cấp chứng chỉ ATEX bởi đơn vị thứ ba như DNV, Presafe, NEMKO gọi là các ‘’Notified Body.”


Equipment manufacturers whose products are intended to be used in Europe are responsible for making sure their equipment complies with ATEX standards. This process involves conformity assessment procedures and certification by a third party called a “Notified Body such as DNV, Presafe, NEMKO.


Chỉ có chứng chỉ ATEX cho thiết bị sử dụng trong các môi trường có thể gây cháy nổ, không có chứng chỉ ATEX cho con người làm việc trong các môi trường nhiều nguy cơ cháy nổ.

The ATEX certification is issued for the equipment intended for use in potentially explosive atmospheres not for the personnel who work with the equipment.


Hy vọng những thông tin ở trên hữu ích với các bạn. Nếu các bạn muốn Trainor Việt Nam hướng dẫn thêm về nội dung nào của Ex xin để lại gợi ý trong mục bình luận ở dưới.


Hope you find the information useful. Please leave a comment if you have any suggestions for the Ex content which we should provide the instruction video.


ĐỪNG QUÊN KẾT NỐI VỚI TRAINOR VIỆT NAM TRÊN HÀNH TRÌNH NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ TÍNH AN TOÀN TRONG LĨNH VỰC PHÒNG NỔ Ex TẠI VIỆT NAM


DON’T FORGET TO CONNECT TO TRAINOR VIETNAM ON OUR MISSION TO RAISE UP THE AWARNESS OF SAFETY IN Ex VIETNAMESE INDUSTRY


FACEBOOK - https://www.facebook.com/TESVIETNAM2017/

INSTAGRAM - https://www.instagram.com/trainor_vietnam/

LINKEDIN - https://www.linkedin.com/showcase/trainor-electrical-safety-vietnam/

YOUTUBE - https://www.youtube.com/channel/UC1sgebtT0rhAHOZ_b4_s9Sw


96 views

Address: 5th Floor - ACB Building, 14 Hoang Hoa Tham, Ward 2, Vung Tau, Vietnam